Quy chế dân chủ trường THCS Hải Lộc

Lượt xem:

Đọc bài viết

Thứ năm, 14/05/202009:53

PHÒNG GD&ĐT HẢI HẬU         CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS HẢI LỘC                           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 07/QĐ-THCS  Hải Lộc, ngày 15 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

V/v ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động

của trường THCS Hải Lộc

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS HẢI LỘC

Căn cứ Thông tư số 01/2016/TT-BNV ngày 13/01/2016 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 về Thực hiện chế độ dân chủ trong đơn vị sự nghiệp công lập.

Căn cư Công văn số 736-CV/TU ngày 15/5/2019 của Tỉnh ủy Nam Định và Công văn số 349/UBND-VP8 ngày 31/5/2019 của UBND tỉnh Nam Định về việc  nâng cao hiệu quả thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.

Căn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

Căn cứ công văn 1028/SGDĐT –TCCB  ngày 22/8/2019 của Sở Giáo dục và Đào tạo Nam Định về  việc nâng cao hiệu quả thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.

Căn cứ vào phương hướng nhiệm vụ năm học 2019 -2020 .

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thực hiện dân chủ của trường THCS Hải Lộc.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Ban giám hiệu, Toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên  và người lao động trong nhà trường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

HIỆU TRƯỞNG

        Nơi nhận:

– Phòng GDĐT Hải Hậu

– Như Điều 3(thực hiện);

– Lưu: VP.        Trần Thị Thu

QUY CHẾ

THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA

TRƯỜNG THCS HẢI LỘC

Năm học 2019 -2020

  1. NHỮNG CĂN CỨ

Thông tư số 01/2016/TT-BNV ngày 13/01/2016 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 về Thực hiện chế độ dân chủ trong đơn vị sự nghiệp công lập.

Căn cư Công văn số 736-CV/TU ngày 15/5/2019 của Tỉnh ủy Nam Định và Công văn số 349/UBND-VP8 ngày 31/5/2019 của UBND tỉnh Nam Định về việc  nâng cao hiệu quả thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.

Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

Căn cứ công văn 1028/SGDĐT –TCCB  ngày 22/8/2019 của Sở Giáo dục và Đào tạo Nam Định về  việc nâng cao hiệu quả thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.

Căn cứ công văn 1028/SGDĐT –TCCB  ngày 22/8/2019 của Sở Giáo dục và Đào tạo Nam Định về  việc nâng cao hiệu quả thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.

Căn cứ vào phương hướng nhiệm vụ năm học 2019 -2020 và tình hình thực tế của nhà trường.

Trường THCS Hải Lộc xây dựng quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động nội bộ nhà trường như sau:

  1.  NỘI DUNG

Chương I:NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích thực hiện dân chủ trong Trường THCS Hải Lộc

1. Phát huy quyền làm chủ của công chức, viên chức, người lao động trong đơn vị, nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị (Hiệu trường, Giám đốc Trung tâm).

2. Góp phần xây dựng đội ngũ công chức, viên chức, người lao động (sau đây viết tắt là CC, VC, NLĐ) có đủ phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, năng lực và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển và đổi mới của giáo dục và đào tạo.

3. Phòng ngừa, ngăn chặn và chống các hành vi tham nhũng, lãng phí, quan liêu, phiền hà, sách nhiễu nhân dân.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1.Thực hiện dân chủ trong hoạt động trong đơn vị gồm: Dân chủ trong nội bộ đơn vị; dân chủ trong quan hệ và giải quyết công việc với công dân, cơ quan, tổ chức có liên quan:

a) Dân chủ trong nội bộ đơn vị bao gồm: Trách nhiệm của thủ trưởng và CC, VC, NLĐ trong việc thực hiện dân chủ trong hoạt động nội bộ đơn vị; những việc phải công khai để CC, VC, NLĐ biết; những việc CC, VC, NLĐ tham gia ý kiến, thủ trưởng đơn vị quyết định; những việc CC, VC, NLĐ giám sát, kiểm tra;

b) Dân chủ trong quan hệ và giải quyết công việc với công dân, cơ quan tổ chức có liên quan bao gồm: trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị và của CC, VC, NLĐ trong quan hệ và giải quyết công việc với công dân, cơ quan, tổ chức có liên quan; quan hệ giữa thủ trưởng đơn vị với cơ quan cấp trên và với cơ quan cấp dưới.

2. Quy chế dân chủ của Đơn vị áp dụng đối với nhà giáo là cán bộ, công chức quy định tại Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008; nhà giáo là viên chức theo quy định tại Điều 2 Luật Viên chức năm 2010 và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, có trong danh sách trả lương và là đoàn viên công đoàn của đơn vị.

Điều 3. Yêu cầu của việc thực hiện dân chủ trong hoạt động của đơn vị

1. Thực hiện dân chủ trong hoạt động của đơn vị phải gắn liền với việc bảo đảm sự lãnh đạo của tổ chức Đảng ở đơn vị; chấp hành nguyên tắc tập trung dân chủ; phát huy vai trò của người đứng đầu cơ quan, đơn vị và của các tổ chức đoàn thể quần chúng trong đơn vị.

2. Dân chủ trong khuốn khổ của Hiến pháp và phâp luật; kiên quyết xử lý những hành vi lợi dụng dân chủ vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của CC, VC, NLĐ và quyền làm chủ của nhân dân, cản trở việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.

Chương II: DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ NHÀ TRƯỜNG

Mục 1

Trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị và CC,VC, NLĐ

Điều 4. Trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị

1. Thực hiện dân chủ trong quản lý và điều hành hoạt động của đơn vị; trong quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chế độ, chính sách đối với CC,VC,NLĐ.

2. Tổ chức các cuộc họp giao ban định kỳ, hàng tháng, hàng quý và 6 tháng để đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao và đề ra các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phải thực hiện trong thời gian tới của cơ quan, đơn vị. Đầu năm học mới, thủ trưởng đơn vị phải tổ chức đánh giá tổng kết hoạt động của cơ quan, đơn vị tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Điều 7 Thông tư 01/2016/TT-BNV.

3. Tổ chức đánh giá định kỳ hàng năm đối với CC, VC, NLĐ thuộc thẩm quyền quản lý theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 45 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý  công chức và Điều 37 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

4. Lắng nghe ý kiến phản ánh, phê bình của CC, VC, NLĐ. Khi CC, VC, NLĐ đăng ký được gặp và có nội dung, lý do cụ thể thì bố trí thời gian thích hợp để gặp và trao đổi.

5. Thông báo công khai để CC, VC, NLĐ biết những việc được quy định tại Điều 7 Nghị định 04/2015/NĐ-CP.

6. Ban hành quy chế quản lý trang thiết bị làm việc trong đơn vị bảo đảm thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm; sử dụng tiết kiệm kinh phí được cấp; thực hiện các quy định về công khai tài chính. Việc mua sắm thiết bị, phương tiện và các tài sản của đơn vị phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

7. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tham nhũng; xử lý và tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý người có hành vi tham nhũng; nếu thiếu trách nhiệm để xảy ra tham nhũng trong đơn vị thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

8. Chỉ đạo việc cung cấp đầy đủ, kịp thời những thông tin, tài liệu, cách thức tổ chức thực hiện, trách nhiệm thực hiện và trách nhiệm giải trình những nội dung  công việc trong đơn vị quy định tại Điều 7, Điều 9 của Nghị định 04/2015/NĐ-CP, trừ những tài liệu mật theo quy định của pháp luật.

9. Xem xét, giải quyết kịp thời theo quy định của pháp luật các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của CC,VC, NLĐ và kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân của cơ quan, đơn vị; kịp thời báo cáo với cơ quan có thẩm quyền những vấn đề không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình.

10. Kịp thời xử lý người có hành vi cản trở việc thực hiện dân chủ trong hoạt động đơn vị và người có hành vi trả thù, trù dập CC,VC, NLĐ khiếu nại, tố cáo, kiến nghị theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức

1. Thủ trưởng đơn vị chủ trì, phối hợp với Công đoàn đơn vị tổ chức hội nghị cán bộ,  công chức, viên chức của đơn vị mỗi năm một lần vào đầu năm học. Khi có một phần ba trong CC, VC, NLĐ đơn vị hoặc Ban Chấp hành Công đoàn đơn vị yêu cầu hoặc thủ trưởng đơn vị thấy cần thiết thì triệu tập hội nghị cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị bất thường. Thành phần dự hội nghị bao gồm toàn thể hoặc đại biểu cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị.

2. Nội dung của hội nghị, gồm:

a) Kiểm điểm việc thực hiện các nghị quyết, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; kiểm điểm việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức trước đó và những quy định về thực hiện dân chủ trong hoạt động của đơn vị; đánh giá, tổng kết và kiểm điểm trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị trong việc thực hiện kế hoạch công tác năm học; thảo luận, bàn biện pháp thực hiện kế hoạch công tác năm tới của đơn vị;

b) Thủ trưởng đơn vị lắng nghe ý kiến đóng góp, phê bình của CC,VC, NLĐ; giải đáp những thắc mắc, kiến nghị của CC,VC, NLĐ;

c) Thông qua Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị; phát động phong trào thi đua và ký kết giao ước thi đua giữa thủ trưởng đơn vị với Chủ tịch công đoàn trường;

d) Bàn các biện pháp cải tiến điều kiện làm việc, nâng cao đời sống CC,VC, NLĐ trong đơn vị;

đ) Ban Thanh tra nhân dân của cơ quan, đơn vị báo cáo công tác; bầu Ban Thanh tra nhân dân theo quy định của pháp luật;

e) Khen thưởng cá nhân, tập thể của cơ quan, đơn vị có thành tích trong công tác.

Điều 6. Trách nhiệm của công chức, viên chức và người lao động

1. Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế làm việc của đơn vị; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và bảo đảm thông tin chính xác, kịp thời; thực hiện các quy định về nghĩa vụ, đạo đức, văn hóa giao tiếp, quy tắc ứng xử, nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp và những việc không được làm theo quy định của pháp luật.

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước người phụ trách trực tiếp và trước thủ trưởng đơn vị về việc thi hành nhiệm vụ của mình. Trong khi thi hành  công vụ, CC,VC, NLĐ được trình bày ý kiến, đề xuất việc giải quyết những vấn đề thuộc phạm vi trách nhiệm của mình khác với ý kiến của người phụ trách trực tiếp, nhưng vẫn phải chấp hành sự chỉ đạo và hướng dẫn của người phụ trách trực tiếp, đồng thời có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo lên cấp có thẩm quyền. Đối với viên chức được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật, được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn với công việc hoặc nhiệm vụ được giao.

3. Thực hiện phê bìnhvà tự phê bình nghiêm túc, phát huy ưu điểm, có giải pháp sửa chữa khuyết điểm; thẳng thắn đóng góp ý kiến để xây dựng nội bộ cơ quan, đơn vị trong sạch, vững mạnh.

4. Đóng góp ý kiến vào việc xây dựng các văn bản, đề án của cơ quan, đơn vị khi được yêu cầu.

5. Báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động của đơn vị.

Mục 2

Những việc phải công khai để công chức, viên chức và người lao động biết

Điều 7. Những việc phải  công khai

1. Chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến công việc của đơn vị.

2. Kế hoạch công tác hàng năm, hàng quý, hàng tháng của cơ quan, đơn vị.

3. Kinh phí hoạt động hàng năm, bao gồm các nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn tài chính khác; quyết toán kinh phí hàng năm của cơ quan, đơn vị; tài sản, trang thiết bị của cơ quan, đơn vị; kết quả kiểm toán.

4. Tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, điều động, bổ nhiệm, luân chuyển, biệt phái, từ chức, miễn nhiệm; hợp đồng làm việc, thay đổi chức danh nghề nghiệp, thay đổi vị trí làm việc, chấm dứt hợp đồng làm việc của viên chức; đi công tác nước ngoài, giải quyết chế độ, nâng bậc lương, nâng ngạch, đánh giá, xếp loại công chức, viên chức; khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với CC,VC, NLĐ; các đề án, dự án và việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của đơn vị.

5. Các vụ việc tiêu cực, tham nhũng trong đơn vị đã được kết luận; bản kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai theo quy định của pháp luật.

6. Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ đơn vị.

7. Các nội quy, quy chế của đơn vị.

8. Kết quả tiếp thu ý kiến của CC,VC, NLĐ về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Hiệu trưởng đưa ra lấy ý kiến CC,VC, NLĐ quy định tại Điều 9 của Nghị định 04/2015/NĐ-CP.

9. Văn bản chỉ đạo, điều hành của cơ quan quản lý cấp trên liên quan đến công việc của đơn vị.

Điều 8. Hình thức và thời gian công khai

1. Hình thức công khai

Căn cứ vào đặc điểm, tính chất hoạt động và nội dung phải  công khai, đơn vị áp dụng một, một số hoặc tất cả các hỡnh thức  công khai sau đây:

a) Niêm yết tại đơn vị;

b) Thông báo tại hội nghị cán bộ,  công chức, viên chức đơn vị;

c) Thông báo bằng văn bản gửi toàn thể CC,VC, NLĐ;

d) Thông báo cho người phụ trách các bộ phận của đơn vị và yêu cầu họ thông báo đến CC, VC, NLĐ làm việc trong các bộ phận đó;

đ) Thông báo bằng văn bản đến cấp ủy trực tiếp, Ban Chấp hành Công đoàn đơn vị;

e) Đăng trên trang thông tin nội bộ của đơn vị.

2. Thời hạn công khai chậm nhất là 03 ngày làm việc, trường hợp đặc biệt không quá 05 ngày kể từ ngày văn bản được ban hành hoặc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, đơn vị cấp trên, trừ những tài liệu mật theo quy định của pháp luật. Đối với văn bản niêm yết tại văn phòng của đơn vị thì phải thực hiện niêm yết ít nhất 30 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

Mục 3

Những việc công chức, viên chức, người lao động tham gia ý kiến,

thủ trưởng đơn vị quyết định

Điều 9. Những việc cán bộ, nhà giáo, người lao động tham gia ý kiến

1. Chủ trương, giải pháp thực hiện nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công việc của đơn vị.

2. Kế hoạch công tác hàng năm của đơn vị.

3. Tổ chức phong trào thi đua của đơn vị.

4. Báo cáo sơ kết, tổng kết của đơn vị.

5. Các biện pháp cải tiến tổ chức, hoạt động và lề lối làm việc; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống quan liêu, phiền hà, sách nhiễu nhân dân.

6. Kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng CC, VC, NLĐ; bầu cử, bổ nhiệm CC, VC, NLĐ.

7. Thực hiện các chế độ, chính sách liên quan đến quyền và lợi ích của CC, VC, NLĐ.

8. Các nội quy, quy chế của đơn vị.

Điều 10. Hình thức tham gia ý kiến

Căn cứ đặc điểm, tính chất hoạt động và nội dung tham gia ý kiến, đơn vị áp dụng một trong ba hình thức tham gia ý kiến sau đây:

1. CC, VC, NLĐ tham gia ý kiến trực tiếp hoặc tham gia ý kiến thông qua người đại diện với người đứng đầu đơn vị.

2. Thông qua hội nghị cán bộ,  công chức, viên chức của đơn vị.

3. Phát phiếu hỏi ý kiến trực tiếp, gửi dự thảo văn bản để CC, VC, NLĐ tham gia ý kiến.

Mục 4

Những việc người học được biết và tham gia ý kiến

   Điều 11: Người học được biết những nội dung sau đây:

1. Chủ trương, chế độ chính sách của Nhà nước, của Ngành và những qui định của đơn vị đối với người học.

2. Kế hoạch tuyển sinh, kế hoạch đào tạo của đơn vị hàng năm.

3. Những thông tin có liên quan đến học tập, rèn luyện sinh hoạt và các khoản đóng góp theo qui định.

3. Chủ trương, kế hoạch tổ chức cho người học phấn đấu gia nhập các tổ chức đoàn thể trong đơn vị.

Điều 12. Những việc người học được tham gia ý kiến:

1- Nội qui người học và qui định có liên quan đến người học.

2- Tổ chức phong trào thi đua.

3- Việc tổ chức giảng dạy học tập trong đơn vị có liên quan đến quyền lợi của người học.

Mục 5

Trách nhiệm của các tổ chức đoàn thể trong đơn vị

Điều 13. Trách nhiệm của các đoàn thể, các tổ chức trong đơn vị.

Người đứng đầu các đoàn thể, các tổ chức trong đơn vị là người đại diện cho đoàn thể, tổ chức đó có trách nhiệm:

1. Phối hợp với đơn vị trong việc tổ chức, thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của đơn vị.

2. Nâng cao chất lượng sinh hoạt của các đoàn thể, các tổ chức, dân chủ bàn bạc các chủ trương, biện pháp thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị.

3. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm thực hiện theo Điều 28, 29, 30, 31, 32 và 33 của Nghị Định 159/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ, có trách nhiệm lắng nghe ý kiến của quần chúng, phát hiện những vi phạm quy chế dân chủ trong đơn vị để đề nghị Hiệu trưởng (Giám đốc Trung tâm) giải quyết. Hiệu trưởng (Giám đốc Trung tâm) không giải quyết được thì báo cáo lên cấp có thẩm quyền trong ngành theo phân cấp quản lý để xin ý kiến chỉ đạo giải quyết.

Điều 14. Trách nhiệm của cha mẹ, người giám hộ và Ban đại diện cha mẹ học sinh trong trường.

1. Ban đại diện cha, mẹ học sinh có trách nhiệm tổ chức thu thập ý kiến đóng góp của các cha, mẹ học sinh để cùng đơn vị giải quyết các vấn đề sau đây:

1.1. Nội dung công việc có liên quan đến sự phối hợp giữa đơn vị, gia đình để giải quyết những việc có liên quan đến học sinh.

1.2. Vận động các bậc cha mẹ học sinh thực hiện các chủ trương, chính sách, chế độ mà học sinh được hưởng hoặc nghĩa vụ phải đóng góp theo quy định.

1.3. Vận động các bậc cha mẹ học sinh thực hiện các hoạt động xã hội hóa giáo dục ở địa phương.

2. Cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh có thể phản ánh, trao đổi, góp ý kiến trực tiếp với đơn vị, với giáo viên hoặc thông qua Ban đại diện cha, mẹ học sinh về những vấn đề liên quan đến công tác giáo dục trong đơn vị.

Mục 6

Những việc công chức, viên chức và người lao động giám sát, kiểm tra

Điều 14. Những việc công chức, viên chức và người lao động giám sát, kiểm tra

1. Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, kế hoạch công tác hàng năm của đơn vị.

2. Sử dụng kinh phí hoạt động, chấp hành chính sách, chế độ quản lý và sử dụng tài sản của đơn vị.

3. Thực hiện các nội quy, quy chế của đơn vị.

4. Thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước về quyền và lợi ích của CC, VC, NLĐ trong đơn vị.

5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ đơn vị.

Điều 15. Hình thức giám sát, kiểm tra

Cơ quan, đơn vị tổ chức để CC, VC, NLĐ giám sát, kiểm tra thông qua ba hình thức giám sát, kiểm tra sau đây:

1. Thông qua hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân của đơn vị.

2. Thông qua kiểm điểm công tác, tự phê bình và phê bình trong các cuộc họp định kỳ của đơn vị.

3. Thông qua hội nghị cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị.

Chương III: DÂN CHỦ TRONG QUAN HỆ GIẢI QUYẾT VỚI CÔNG DÂN,

CƠ QUAN , ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN

Điều 16. Trách nhiệm của Hiệu trưởng

1. Tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra việc niêm yết công khai tại trụ sở làm việc và đăng tải trên trang thông tin điện tử của đơn vị để công dân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là công dân, tổ chức) biết các nội dung sau:

a) Bộ phận chịu trách nhiệm giải quyết  công việc có liên quan;

b) Thủ tục hành chính giải quyết  công việc;

c) Mẫu đơn từ, hồ sơ cho từng loại  công việc;

d) Phí, lệ phí theo quy định;

đ) Thời gian giải quyết từng loại công việc.

2. Chỉ đạo và kiểm tra CC, VC, NLĐ trong việc giải quyết công việc của công dân, tổ chức; kịp thời có những biện pháp xử lý thích hợp theo quy định của pháp luật đối với những CC, VC, NLĐ không hoàn thành nhiệm vụ, thiếu tinh thần tráchnhiệm, sách nhiễu, gây phiền hà, tham nhũng trong việc giải quyết  công việc của  công dân, tổ chức.

3. Chỉ đạo việc bố trí nơi tiếp dân, thực hiện việc tiếp dân và tổ chức hòm thư góp ý; chỉ đạo người phụ trách công tác hành chính của đơn vị cùng đại diện Ban Thanh tra nhân dân của đơn vị hàng tuần mở hòm thư góp ý, nghiên cứu và đề xuất giải quyết các ý kiến góp ý được gửi đến, báo cáo người đứng đầu đơn vị để đề ra những biện pháp hợp lý nhằm tiếp thu và giải quyết các ý kiến giúp ý.

4. Thông báo để công dân, tổ chức của địa phương biết và tham gia đóng góp ý kiến đối với những chương trình, dự án do đơn vị xây dựng hoặc tổ chức thực hiện có liên quan đến sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương đó; phối hợp giải quyết những công việc có liên quan đến công tác giáo dục trong đơn vị và chăm lo quyền lợi học tập của người học.

5. Cử người có trách nhiệm gặp và giải quyết công việc có liên quan khi công dân, tổ chức có yêu cầu theo quy định của pháp luật; những kiến nghị, phản ánh, phê bình của  công dân, tổ chức phải được nghiên cứu và xử lý kịp thời.

Điều 17. Trách nhiệm của công chức, viên chức, người lao động trong đơn vị

1. Chỉ được tiếp nhận tài liệu và giải quyết công việc của công dân, tổ chức tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị; bảo vệ bí mật Nhà nước, bí mật công tác và bí mật thông tin về người tố cáo theo quy định của pháp luật.

2. Khi công dân, tổ chức có yêu cầu, CC, VC, NLĐ có trách nhiệm giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. Những việc không thuộc thẩm quyền giải quyết, CC, VC, NLĐ phải thông báo để công dân, tổ chức biết và hướng dẫn công dân, tổ chức đến nơi có thẩm quyền giải quyết. CC, VC, NLĐ không được quan liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, gây khó khăn, phiền hà, sách nhiễu trong giải quyết  công việc của  công dân, tổ chức.

3. Công việc của công dân, tổ chức phải được CC, VC, NLĐ nghiên cứu xử lý và kịp thời giải quyết theo đúng quy định của pháp luật và nội quy, quy chế của đơn vị.

4. Những công việc đó có thời hạn giải quyết theo quy định thì CC, VC, NLĐ phải chấp hành đúng thời hạn đó. Trường hợp phức tạp đòi hỏi phải có thời gian để nghiên cứu giải quyết thì CC, VC, NLĐ có trách nhiệm báo cáo người phụ trách trực tiếp và kịp thời thông báo cho công dân, tổ chức biết.

Điều 18. Quan hệ giữa người đứng đầu đơn vị với cơ quan, đơn vị cấp trên

1. Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thi người thi hành phải chấp hành nhưng không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của người ra quyết định. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

2. Phản ánh những vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình; kiến nghị cơ quan, đơn vị cấp trên những vấn đề không phù hợp, cần sửa đổi, bổ sung trong các chế độ, chính sách, các quy định của pháp luật và trong chỉ đạo, điều hành của cơ quan, đơn vị cấp trên.

3. Tham gia đóng góp ý kiến, phê bình đối với hoạt động của cơ quan, đơn vị cấp trên; có trách nhiệm nghiên cứu, tham gia ý kiến vào các dự thảo về chế độ, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, đơn vị cấp trên yêu cầu.

4. Báo cáo cơ quan, đơn vị cấp trên tình hình  công tác của đơn vị mình theo quy định; đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết thì phải kịp thời báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của cơ quan, đơn vị cấp trên. Nội dung báo cáo lên cơ quan, đơn vị cấp trên phải khách quan, trung thực.

Điều 19. Quan hệ giữa người đứng đầu đơn vị với cơ quan, đơn vị cấp dưới

1. Thông báo cho cơ quan, đơn vị cấp dưới những chủ trương, chính sách của Đảng và các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động và phạm vi trách nhiệm của đơn vị cấp dưới; chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của đơn vị cấp dưới và chịu trách nhiệm về những hành vi vi phạm pháp luật của đơn vị cấp dưới nếu những hành vi vi phạm này có nguyên nhân từ sự chỉ đạo, hướng dẫn của mình.

2. Nghiên cứu, kịp thời giải quyết các kiến nghị của đơn vị cấp dưới; định kỳ làm việc với người đứng đầu đơn vị cấp dưới. Khi người đứng đầu cơ quan, đơn vị cấp dưới đăng ký làm việc thì phải trả lời cụ thể việc tiếp và làm việc.

3. Khi cần thiết, phải cử CC, VC, NLĐ đến đơn vị cấp dưới để trao đổi, nghiên cứu, giải quyết những vấn đề cụ thể của đơn vị cấp dưới; phải xử lý nghiêm khắc những CC, VC, NLĐ báo cáo, phản ánh sai sự thật, không trung thực.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Hiệu lực thi hành

1. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày   tháng 9 năm 2019

2. Quy chế này thay thế Quy chế sô 12/QC-THCSHL ngày tháng 9 năm 2018 của trường THCS Hải Lộc về ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của đơn vị .

Điều 21. Trách nhiệm thi hành

Hiệu trưởng và các CC, VC, NLĐ trong đơn vị và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này./.

                                                                HIỆU TRƯỜNG

                                                                          (Ký tên đóng dấu)

                                                                 Trần Thị Thu

  •