|
PHÒNG GD& ĐT HẢI HẬU TRƯỜNG THCS HẢI LỘC Số: /KHBD-THCSHL |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hải Lộc, ngày 08 tháng 5 năm 2020 |
KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN,
CÁN BỘ QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG NĂM 2018
I. CĂN CỨ
Công văn số 545/SGDĐT ngày 24/4/2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục phổ thông đại trà thực hiện Chương trình GDPT 2018;
Công văn số 187/PGDĐT-THCS ngày 27/4/2020 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Hải Hậu về việc triển khai bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018;
Trường THCS Hải Lộc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 như sau:
II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
1. Thuận lợi :
– Đảng uỷ – HĐND – UBND xã Hải Lộcc thường xuyên quan tâm đến công công tác giáo dục của địa phương.
– Đội ngũ giáo viên tương đối đầy đủ. Hội đồng sư phạm đoàn kết, làm việc nhiệt tình, trách nhiệm, có ý thức tự giác học tập, tự bồi dưỡng để thực hiện yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.
2. Khó khăn:
– Đội ngũ giáo viên còn thiếu về chủng loại.
– Đồ dùng dạy học được bổ sung thường xuyên nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu của chương trình.
– Kinh phí đầu tư cho dạy và học còn hạn chế. Thu nhập của một số đồng chí giáo viên mới vào ngành còn thấp.
– Một số học sinh nhận thức chậm, hổng kiến thức cũ, lười học, chưa tự giác rèn luyện tu dưỡng đạo đức nên vẫn còn hiện tượng học sinh, trốn học đi chơi điện tử…
– Kinh phí dành cho hoạt động chuyên môn còn hạn chế.
3. Tình hình đội ngũ:
– Tổng số ban giám hiệu và giáo viên: 21 đồng chí.
– Trình độ đại học: 19 đồng chí đạt tỷ lệ 90,4%.
– Trình độ cao đẳng: 2 đồng chí đạt tỷ lệ 9,5%.
* Tổ KHTN: Gồm 11 đ/c (trong đó đạt chuẩn và trên chuẩn 10/11 đạt 90,9%).
* Tổ KHXH: Gồm 10 đ/c (trong đó đạt chuẩn và trên chuẩn là 9/10 đạt 90%).
III. CÁC CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:
1. Các chỉ tiêu chung:
– 100% cán bộ quản lý và giáo viên được tham gia bồi dưỡng chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 trên hệ thống quản lý bồi dưỡng qua mạng của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel.
– 100% cán bộ quản lý và giáo viên tham gia bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên môn sau đợt tự bồi dưỡng qua mạng qua các buổi sinh hoạt chuyên môn tại nhà trường để trao đổi, thảo luận, áp dụng nội dung bồi dưỡng vào thực tiễn nhà trường.
100% cán bộ quản lý, giáo viên tham gia bồi dưỡng đạt kết quả hoàn thành bồi dưỡng.
Tăng cường năng lực cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục của nhà trường đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018.
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng được bồi dưỡng; đảm bảo thiết thực, hiệu quả.
– Đảm bảo cán bộ quản lý, giáo viên phổ thông tham gia khóa bồi dưỡng với tinh thần tích cực, chủ động nghiên cứu, trao đổi với đồng nghiệp về các nội dung còn vướng mắc trong quá trình bồi dưỡng để hoàn thành kế hoạch đúng hạn.
2. Các chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể.
2.1. Nhiệm vụ 1: Đối với giáo viên:
2.1.1. Nhiệm vụ:
a. Tổ chức bồi dưỡng cho tất cả các giáo viên mô đun 1: “Hướng dẫn thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018”. Thời lượng 40 tiết. Gồm các nội dung sau:
– Tư tưởng chủ đạo và quan điểm phát triển Chương trình GDPT 2018;
– Mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực của học sinh THCS trong chương trình GDPT 2018;
– Kế hoạch giáo dục, nội dung Chương trình GDPT 2018;
– Phương pháp dạy học theo yêu cầu của chương trình GDPT 2018 theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và chương trình giáo dục môn học;
– Đánh giá kết quả giáo dục học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và chương trình môn học;
– Các điều kiện thực hiện Chương trình GDPT 2018.
b. Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất năng lực. Gồm các nội dung:
– Các xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học và giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh THCS.
– Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh theo môn học/hoạt động giáo dục trong Chương trình GDPT 2018.
– Lựa chọn, xây dựng các chiến lược dạy học, giáo dục hiệu quả phù hợp với đối tượng học sinh THCS.
2.1.2. Chỉ tiêu: 100% giáo viên tham gia bồi dưỡng đạt kết quả hoàn thành bồi dưỡng. Giáo viên tham gia khóa bồi dưỡng với tinh thần tích cực, chủ động nghiên cứu, trao đổi với đồng nghiệp về các nội dung còn vướng mắc trong quá trình bồi dưỡng để hoàn thành kế hoạch đúng hạn.
2.2. Nhiệm vụ 2: Đối với cán bộ quản lý:
2.2.1. Nhiệm vụ: Tổ chức bồi dưỡng cho tất cả cán bộ quản lý mô đun 1 “Quản trị hoạt động dạy học, giáo dục trong trường THCS”: Thời lượng 40 tiết. Gồm các nội dung sau :
– Hướng dẫn thực hiện Chương trình GDPT 2018 và các yêu cầu, nhiệm vụ của Hiệu trưởng trong quản trị hoạt động dạy học, giáo dục ở trường THCS.
– Quản trị hoạt động dạy học, giáo dục nhà trường THCS (Lập kế hoạch giáo dục nhà trường; tổ chức thực hiện kế hoạch; giám sát, đánh giá, điều chỉnh kế hoạch giáo dục trường THCS) theo yêu cầu Chương trình GDPT 2018.
– Chỉ đạo hoạt động của tổ/nhóm chuyên môn trong trường THCS triển khai Chương trình GDPT 2018.
2.2.2. Chỉ tiêu: 100% cán bộ quản lý tham gia bồi dưỡng đạt kết quả hoàn thành bồi dưỡng. Cán bộ quản lý tham gia khóa bồi dưỡng với tinh thần tích cực, chủ động nghiên cứu, trao đổi với đồng nghiệp về các nội dung còn vướng mắc trong quá trình bồi dưỡng để hoàn thành kế hoạch đúng hạn.
3. Biện pháp thực hiện
3.1. Nhiệm vụ 1:
Mỗi giáo viên và cán bộ quản lý đều phải có số điện thoại, Email cá nhân để lập tài khoản thực hiện bồi dưỡng (đơn vị phối hợp với Viettel Nam Định lập tài khoản cho giáo viên và cán bộ quản lý đồng thời thực hiện tập huấn quản lý và sử dụng phần mềm bồi dưỡng qua mạng.
Giao nhiệm vụ cụ thể cho từng giáo viên theo môn được đào tạo:
|
TT |
Họ và tên |
Năm sinh |
Chức vụ |
Trình độ đào tạo |
Môn học phụ trách |
Mã modun |
|
1 |
Đỗ Thị Nguyệt |
1966 |
TTXH |
Đại học |
Ngữ Văn |
1 |
|
2 |
Vũ Quốc Phong |
1978 |
TPXH |
Đại học |
Văn-Địa |
1 |
|
3 |
Nghiêm Thị Huyền |
1978 |
TPXH |
Đại học |
Văn-Lịch sử |
1 |
|
4 |
Hoàng Thị Thủy |
1980 |
Giáo viên |
Cao đẳng |
Văn-GDCD |
1 |
|
5 |
Nguyễn Hải Triều |
1978 |
Giáo viên |
Đại học |
Văn-Địa |
1 |
|
6 |
Đinh Thị Thu Nàn |
1983 |
Giáo viên |
Đại học |
Lịch sử |
1 |
|
7 |
Nguyễn Thành Huế |
1975 |
Giáo viên |
Đại học |
Anh văn |
1 |
|
8 |
Nguyến Hải Yến |
1993 |
TTTN |
Đại học |
Anh văn |
1 |
|
9 |
Hoàng Văn Đoàn |
1992 |
Giáo viên |
Đại học |
TD |
1 |
|
10 |
Lâm Thu Hường |
1976 |
TTTN |
Đại học |
Toán |
1 |
|
11 |
Nguyễn Thị Thúy |
1977 |
TPTN |
Đại học |
Toán-Lý |
1 |
|
12 |
Nguyến Thúy Quỳnh |
1979 |
Giáo viên |
Đại học |
Toán-Lý |
1 |
|
13 |
Cao Thị Miến |
1969 |
Giáo viên |
Đại học |
Toán |
1 |
|
14 |
Nguyễn Thị Hồng |
1968 |
Giáo viên |
Đại học |
Toán |
1 |
|
15 |
Trần Thị Ngọ |
1967 |
Giáo viên |
Cao đẳng |
Vật lý |
1 |
|
16 |
Trương Hồng Hạnh |
1983 |
Giáo viên |
Đại học |
Sinh -Hóa |
1 |
|
17 |
Nguyễn Thị Sen |
1979 |
Giáo viên |
Đại học |
Hóa-Sinh |
1 |
|
18 |
Phạm Thu Hiền |
1983 |
Giáo viên |
Đại học |
Toán-Lý |
1 |
Bồi dưỡng giáo viên được thực hiện theo hình thức tự bồi dưỡng qua mạng kết hợp với tổ chức sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn trong trường, cụ thể như sau:
a. Tự bồi dưỡng qua mạng: GV truy cập vào trang Web: https://taphuan.csdl.edu.vn/ đăng nhập bằng tài khoản được cung cấp, khai báo các thông tin cá nhân và lựa chọn mô đun cần bồi dưỡng.
b. Tổ chức bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên môn sau đợt bồi dưỡng qua mạng: nhà trường chỉ đạo tổ chuyên môn lập kế hoạch tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn để trao đổi, thảo luận áp dụng nội dung bồi dưỡng vào thực tiễn của nhà trường.
3.2. Nhiệm vụ 2:
Giao nhiệm vụ cụ thể cho từng cán bộ quản lý:
|
TT |
Họ và tên |
Chức vụ |
Môn dạy |
Mã mô đun |
|
1 |
Trần Thị Thu |
1973 |
Ngữ văn |
1 |
|
2 |
Trần Thị Sen |
1971 |
Toán |
1 |
Bồi dưỡng cán bộ quản lý được thực hiện theo hình thức tự bồi dưỡng qua mạng kết hợp với tổ chức sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn trong cụm trường, cụ thể như sau:
a. Tự bồi dưỡng qua mạng: CBQL truy cập vào trang Web: https://taphuan.csdl.edu.vn/ đăng nhập bằng tài khoản được cung cấp, khai báo các thông tin cá nhân và lựa chọn mô đun cần bồi dưỡng
b. Tổ chức bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên môn sau đợt bồi dưỡng qua mạng, nhà trường kết hợp với các trường trong cụm lập kế hoạch tổ chức sinh hoạt chuyên môn để trao đổi, thảo luận áp dụng nội dung bồi dưỡng vào thực tiễn của nhà trường.
IV TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của cán bộ quản lý (BGH).
– Xây dựng kế hoạch BD cho giáo viên, cán bộ quản lý của nhà trường.
– Hướng dẫn cho giáo viên xây dựng kế hoạch BD của cá nhân.
– Phê duyệt kế hoạch BD của giáo viên và tổ chức triển khai kế hoạch BD giáo viên của nhà trường.
– Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng CTGDPT của nhà trường.
– Phê duyệt kế hoạch bồi dưỡng của giáo viên và tổ chức triển khai kế hoạch bồi dưỡng giáo viên của nhà trường.
– Phân công Đ/c Trương Hồng Hạnh phụ trách CNTT của nhà trường kết hợp với Viettet Hải Hậu hỗ trợ CB, GV tự bồi dưỡng qua mạng.
– Tổ chức triển khai các hoạt động bồi dưỡng cho giáo viên, cán bộ quản lý tại các nhà trường; quản lý, chỉ đạo, giám sát và tổ chức đánh giá, tổng hợp, báo cáo kết quả BD của giáo viên, cán bộ quản lý về Phòng Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
– Thực hiện chế độ, chính sách của Nhà nước đối với giáo viên tham gia BD.
– Đề nghị các cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng hoặc xử lý đối với cá nhân có thành tích hoặc vi phạm trong thực hiện công tác bồi dưỡng.
* Chỉ đạo các tổ/nhóm chuyên môn:
– Xây dựng kế hoạch triển khai CTGDPT của tổ/nhóm chuyên môn theo kế hoạch của nhà trường; dự báo những thuận lợi, khó khăn và đề xuất những giải pháp giải quyết khó khăn khi thực hiện CTGDPT.
– Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch cá nhân, kịp thời phát hiện những thuận lợi, khó khăn và đề xuất những biện pháp giải quyết khó khăn về chuyên môn, nghiệp vụ khi thực hiện CTGDPT.
– Thường xuyên giám sát, hỗ trợ công việc của các thành viên trong tổ/nhóm chuyên môn để kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc và đề xuất với nhà trường các biện pháp xử lý. Tổng hợp ý kiến và báo cáo lãnh đạo nhà trường trong quá trình thực hiện CTGDPT mới.
2. Trách nhiệm của giáo viên.
– Chủ động xây dựng kế hoạch của cá nhân để thực hiện CTGDPT theo kế hoạch của tổ/nhóm chuyên môn và của nhà trường.
– Tham gia tập huấn đầy đủ và có chất lượng các buổi tập huấn, sinh hoạt chuyên môn do trường và các cấp quản lý tổ chức; chủ động trao đổi các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện CTGDPT.
– Thực hiện đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh; phát hiện những thuận lợi, khó khăn và kịp thời đề xuất những biện pháp giải quyết khó khăn.
– Tích cực tự làm thiết bị dạy học và xây dựng học liệu điện tử của môn học, hoạt động giáo dục theo phân công của tổ/nhóm chuyên môn trong thực hiện CT GDPT.
- Tích cực truyền thông tới cha mẹ học sinh và xã hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa GDPT.
VI. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
|
Thời gian |
Nội dung công việc |
Người phụ trách |
Kết quả dự kiến |
Điều chỉnh |
|
Tháng 5/2020 |
– Giáo viên xây dựng kế hoạch trình lãnh đạo phê duyệt. |
– Giáo viên, tổ nhóm chuyên môn. |
||
|
Tháng 5/2020 |
– Nhà trường phê duyệt KHBD của giáo viên, xây dựng KHBD của nhà trường trình PGD&ĐT phê duyệt. |
– Hiệu trưởng. |
||
|
Tháng 6-8/2020 |
Quản trị hoạt động dạy học, giáo dục trong trường THCS: – Hướng dẫn thực hiện Chương trình GDPT 2018 và các yêu cầu, nhiệm vụ của Hiệu trưởng trong quản trị hoạt động dạy học, giáo dục ở trường THCS. – Quản trị hoạt động dạy học, giáo dục nhà trường THCS (Lập kế hoạch giáo dục nhà trường; tổ chức thực hiện kế hoạch; giám sát, đánh giá, điều chỉnh kế hoạch giáo dục trường THCS) theo yêu cầu Chương trình GDPT 2018. – Chỉ đạo hoạt động cùa tổ/nhóm chuyên môn trong trường THCS triển khai Chương trình GDPT 2018. |
– CBQL |
||
|
Tháng 6-8/2020 |
Hướng dẫn thực hiện chương GDPT 2018: – Tư tưởng chủ đạo và quan điểm phát triển Chương trình GDPT 2018; – Mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực của học sinh THCS trong chương trình GDPT 2018. – Kế hoạch giáo dục, nội dung Chương trình GDPT 2018. – Phương pháp dạy học theo yêu cầu của chương trình GDPT 2018 theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và chương trình giáo dục môn học. – Đánh giá kết quả giáo dục học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và chương trình môn học. – Các điều kiện thực hiện Chương trình GDPT 2018. |
– GV |
||
|
Tháng 8/2020 |
Viết bài thu hoạch và đánh giá kết quả bồi dưỡng đợt 1. |
– CBQL, GV |
||
|
Tháng 8-12/2020 |
Quản trị nhân sự trong trường THCS: – Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông và Chuẩn Hiệu trưởng; Yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý trong trường THCS theo yêu cầu Chương trình GDPT 2018. – Đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong trường THCS. – Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên trong trường THCS. – Tạo động lực làm việc, phát triển năng lực nghề nghiệp cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong nhà trường; quản lý, giải quyết mâu thuẫn, xung đột trong nhà trường; – Giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên trong trường THCS. |
– CBQL |
||
|
Tháng 8-12/2020 |
Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực: – Các xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học và giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh THCS. – Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh theo môn học/hoạt động giáo dục trong Chương trình GDPT 2018. – Lựa chọn, xây dựng các chiến lược dạy học, giáo dục hiệu quả phù hợp với đối tượng học sinh THCS. |
– GV |
||
|
Tháng 12/2020 |
Viết bài thu hoạch và đánh giá kết quả bồi dưỡng đợt 2. |
– CBQL, GV |
Trên đây là kế hoạch bồi dưỡng CTGDPT 2018 của trường THCS Hải Lộc năm học 2019-2020. Yêu cầu CBQL; GV nghiêm túc thực hiện ./.
|
Nơi nhận: – Phòng GD&ĐT (để báo cáo); – Ban giám hiệu (để thực hiện) – Các tổ KHXH, KHTN (để thực hiện); – Lưu VT. |
HIỆU TRƯỞNG TRẦN THỊ THU |

