|
PHÒNG GD&ĐT HẢI HẬU TRƯỜNG THCS HẢI LỘC Số: …/KH-THCS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hải Lộc, ngày 01 tháng 9 năm 2019 |
KẾ HOẠCH
Chiến lược phát triển trường THCS Hải Lộc
Giai đoạn 2019-2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009;
– Căn cứ Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển giáo dục 2011- 2020;
– Căn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Ban hành Điều lệ trường THCS, THPT.
– Căn cứ Nghị quyết số 29, Khóa XI của BCH TW Đảng vể “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”; căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ các năm học; căn cứ tình hình thực tế của nhà trường và địa phương;
Trường THCS Hải Lộc lập kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2019 -2025, tầm nhìn đến năm 2030 như sau:
PHẦN I: PHÂN TÍCH BỐI CẢNH LỊCH SỬ VÀ THỰC TRẠNG NHÀ TRƯỜNG
I. Bối cảnh lịch sử:
Trường THCS Hải Lộc được thành lập tháng 9 năm 1962 tiền thân là trường phổ thông cơ sở Hải Lộc, trên quê hương giàu truyền thống văn hoá và hiếu học. Với 57 năm xây dựng và trưởng thành, được sự quan tâm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương, các bậc cha mẹ học sinh và nhân dân địa phương; cùng với sự nỗ lực cố gắng của các thế hệ giáo viên và học sinh, chất lượng giáo dục nhà trường luôn được giữ vững. Trường có nhiều năm liên tục đạt danh hiệu: “Tập thể lao động tiên tiến” và:Năm học 2014 – 2015, nhà trường được UBND tỉnh Nam Định công nhận trường học đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2014 – 2019; tháng 11 năm 2017 nhà trường đã được Sở GD&ĐT Nam Định kiểm tra công nhận là trường đạt Chuẩn Xanh, sạch, đẹp, an toàn. Tháng 11 năm 2018 được Sở GD&ĐT Nam Định kiểm tra công nhận trường đạt chuẩn Chất lượng giáo dục cấp độ III.
Thành tích nêu trên là sự khẳng định về chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục của nhà trường trong những năm vừa qua, đồng thời cũng là tiền đề quan trọng để nhà trường xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển trong giai đoạn sau, với mục tiêu tiếp tục củng cố vững chắc tiêu chuẩn trường đạt chuẩn Quốc gia, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, phấn đấu, đã và sẽ trở thành một địa chỉ tin cậy của các bậc cha mẹ học sinh cũng như nhân dân trong và ngoài xã.
Trong xu thế hội nhập nền kinh tế quốc tế và sự phát triển như vũ bão của CNTT, của nền kinh tế xã hội nước nhà…đòi hỏi cần có con người Việt Nam năng động, sáng tạo; có kỹ năng sống, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội. Với tinh thần đó, trường THCS Hải Lộc xây dựng “Chiến lược phát triển giáo dục trường THCS Hải Lộc giai đoạn 2019 đến 2025 và tầm nhìn đến năm 2030”.
Chiến lược phát triển giáo dục trường THCS Hải Lộc giai đoạn 2019 đến 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Hiệu trưởng cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THCS Hải Lộc là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của BCH TƯ Đảng về đổi mới giáo dục phổ thông. Cùng góp phần đưa sự nghiệp giáo dục xã nhà phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.
1. Sự quan tâm của chính quyền địa phương trong việc thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về công tác giáo dục
Đảng ủy và chính quyền địa phương, nhân dân xã Hải Lộc rất quan tâm đến việc thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về công tác giáo dục trên địa bàn, cụ thể đối với trường THCS Hải Lộc:
– Quan tâm đầu tư xây dựng cho nhà trường một ngôi trường với diện tích đất rộng 8.204 m2 nằm ở vị trí trung tâm xã nên thuận lợi cho việc học sinh đi học hằng ngày.
– Đầu tư cơ sở vật chất khang trang và không ngừng được đầu tư nâng cấp theo hướng hiện đại hoá. Trường có 10 phòng học, 5 phòng chức năng, thư viện, khu phục vụ học tập, khu hành chính hiệu bộ với đầy đủ trang thiết bị phục vụ cho công tác dạy học và triển khai các hoạt động GD của nhà trường.
– Được sự quan tâm của Đảng ủy, trường đã thành lập Chi bộ riêng nên thuận lợi cho việc lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát các hoạt động dạy và học trong nhà trường một cách có hiệu quả.
– Quan tâm, chỉ đạo các ban ngành, đoàn thể phối hợp cùng đơn vị trường thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục; công tác PCGDTH- XMC, công tác huy động, vận động học sinh ra lớp, chăm sóc và giáo dục học sinh trên địa bàn đạt hiệu quả.
2. Sự quan tâm của cha mẹ học sinh trong việc nâng cao chất lượng giáo dục
Đời sống của người dân xã Hải Lộc những năm gần đây tương đối ổn định. Nhiều phụ huynh học sinh thường xuyên quan tâm đến việc học tập của con em và đã phối hợp rất tốt với nhà trường trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, cụ thể là:
– Phối hợp tốt với nhà trường và giáo viên chủ nhiệm trong việc giáo dục đạo đức học sinh và chỉ bảo con em học tập tốt.
– Quan tâm cho trẻ đúng độ tuổi đến trường, duy trì việc chuyên cần học tập của con em, nhiều năm liền nhà trường không có học sinh bỏ học.
– Ban đại diện cha mẹ học sinh thường xuyên sinh hoạt định kỳ, phối hợp với lãnh đạo trường thực hiện việc giáo dục học sinh, tạo điều kiện hỗ trợ cho giáo viên và học sinh tham gia tốt các phong trào trong nhà trường và ngành tổ chức.
Đời sống nhân dân có cải thiện nhưng sự chênh lệch giàu nghèo vẫn còn nhiều, nhiều phụ huynh lao động làm ăn xa, để con cho ông bà chăm sóc, điều này ảnh hưởng đến việc học tập của các em. Một số phụ huynh học sinh, một số ít gia đình còn khoán trắng việc học tập của con em cho nhà trường nên phần nào khó khăn cho nhà trường trong việc giáo dục học sinh.
II Thực trạng của nhà trường – Môi trường bên trong
1. Quy mô trường lớp
Năm học 2019 2020, toàn trường có 10 lớp, với tổng số học sinh: 347
Bảng 1 – Thống kê tình số lớp, số học sinh những năm gần đây:
4. Học sinh
a) Số liệu chung (số liệu tính đến ngày 16/11/2019)
|
TT |
Số liệu |
Năm học 2014-2015 |
Năm học 2015-2016 |
Năm học 2016-2017 |
Năm học 2017-2018 |
Năm học 2018-2019 |
Năm học 2019-2020 |
|
1 |
Tổng số HS |
366 |
348 |
329 |
340 |
333 |
347 |
|
– Nữ |
177 |
174 |
151 |
160 |
138 |
165 |
|
|
– Dân tộc |
1(Dao) |
1 (Mường) |
1 (Mường) |
1 (Mường) |
|||
|
– Khối lớp 6 |
88 |
82 |
80 |
95 |
78 |
104 |
|
|
– Khối lớp 7 |
92 |
88 |
83 |
78 |
95 |
77 |
|
|
– Khối lớp 8 |
93 |
88 |
85 |
85 |
77 |
91 |
|
|
– Khối lớp 9 |
93 |
90 |
81 |
82 |
83 |
75 |
|
|
2 |
Tổng số tuyển mới |
88 |
82 |
80 |
95 |
78 |
104 |
|
3 |
Học 2 buổi/ngày |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
4 |
Bán trú |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
5 |
Nội trú |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
6 |
Bình quân số học sinh/lớp học |
33 |
35 |
33 |
34 |
34 |
35 |
|
7 |
Số lượng và tỉ lệ % đi học đúng độ tuổi |
100% |
100% |
100% |
100% |
100% |
99,71% |
|
– Nữ |
177 |
174 |
151 |
160 |
138 |
165 |
|
|
– Dân tộc thiểu số |
1(Dao) |
01 (Mường) |
01 (Mường) |
01 (Mường) |
|||
|
8 |
Tổng số học sinh giỏi cấp huyện/tỉnh |
25 |
21 |
2 |
6 |
7 |
|
|
9 |
Tổng số học sinh giỏi quốc gia |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
10 |
Tổng số học sinh thuộc đối tượng chính sách |
29 |
28 |
29 |
21 |
22 |
1717 |
|
– Nữ |
17 |
16 |
17 |
13 |
13 |
9 |
|
|
– Dân tộc thiểu số |
0 |
0 |
0 |
01 |
01 |
01 |
|
|
11 |
Tổng số học sinh (trẻ em) có hoàn cảnh đặc biệt |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
1 |
– Sĩ số học sinh trên lớp tương đối phù hợp. Có 10 lớp học 1 buổi /ngày, thuận lợi cho việc giảng dạy, theo dõi chất lượng học sinh.
– Công tác tuyển sinh tại trường hằng năm được thực hiện nghiêm túc, đúng quy định, tỉ lệ huy động lớp 5 vào lớp 6 đạt 100%.
2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
Bảng 2: Thống kê tình hình đội ngũ CB, GV, NV năm học 2019 – 2020
|
Thời gian |
Tổng số |
Số lượng |
Nữ |
Thạc sỹ |
Đại học |
Cao đẳng |
Đảng Viên |
|
|
(9/2019) |
Quản lý |
26 |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
2 |
|
Giáo viên |
19 |
15 |
0 |
17 |
2 |
13 |
||
|
Nhân viên |
5 |
4 |
0 |
1 |
1 |
1 |
|
Tổ |
Số lượng |
Trình độ Trên chuẩn |
Trình độ chuẩn |
Đảng viên |
|
Tổ KH Tự nhiên |
10 |
9 |
1 |
6 |
|
Tổ KH Xã hội |
9 |
8 |
1 |
7 |
|
TổVăn phòng |
4 |
1 |
3 |
1 |
Bảng 3 – Thống kê cơ cấu đội ngũ CB, giáo viên, nhân viên(Thời điểm tháng 11/2019)
|
TT |
Đối tượng |
Số lượng |
TĐ Đại học |
TĐ Cao đẳng |
Trung cấp |
|
1 |
Hiệu trưởng |
1 |
1 |
||
|
2 |
Phó Hiệu trưởng |
1 |
1 |
||
|
3 |
GV Ngữ văn |
1 |
1 |
||
|
4 |
GV Văn-GDCD |
3 |
2 |
1 |
|
|
5 |
GV Văn-Địa |
1 |
1 |
||
|
6 |
GV Toán |
3 |
3 |
||
|
7 |
GV Toán-Lý |
3 |
3 |
||
|
8 |
GV Tiếng Anh |
2 |
2 |
||
|
9 |
GV Vật lý |
1 |
1 |
||
|
10 |
Hóa – Sinh |
3 |
3 |
||
|
11 |
GVGDQuốc Phòng |
1 |
1 |
||
|
12 |
GV Thể dục |
1 |
1 |
||
|
13 |
Kế toán |
1 |
1 |
||
|
14 |
Thư viện |
1 |
1 |
||
|
15 |
Y tế HĐ |
1 |
1 |
||
|
16 |
Thiết bị |
1 |
1 |
||
|
17 |
Bảo vệ |
1 |
|||
|
Tổng cộng |
25 |
20 |
2 |
3 |
2.1. Chất lượng
2.1.1. Đối với Cán bộ quản lý
Tổng số: 02 (Trong đó Đại học: 02; Trung cấp lý luận chính trị: 02; Đảng viên: 02; Chứng chỉ Quản lý giáo dục: 02). Trên chuẩn đạt 2/2 tỷ lệ 100%.
2.1.2. Đối với giáo viên
– Tổng số: 19, nữ 15. Trình độ chuyên môn: Đạt chuẩn: 18/18, tỷ lệ 100% (17 ĐH; 2 CĐ); Trên chuẩn: 17/19, tỷ lệ 89.5%.
– Xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Xuất sắc 38.9%, Khá 50%; Trung bình 11.1%.
– Số giáo viên là đảng viên: 13/19, tỷ lệ 68,42%.
2.1.3 Đối với nhân viên:Tổng số: 05 (Trung cấp: 04; Đạt chuẩn: 100%)
Bảng 4: Số giáo viên giỏi các cấp 5 năm gần đây
|
Năm học |
Cấp trường |
Cấp huyện |
Cấp tỉnh |
|
2014 – 2015 |
15 |
02 |
0 |
|
2015 – 2016 |
6 |
0 |
0 |
|
2016 – 2017 |
7 |
0 |
0 |
|
2017 – 2018 |
7 |
0 |
0 |
|
2018 – 2019 |
5 |
02 |
0 |
|
Tổng số |
40 |
4 |
0 |
* Ưu điểm
– Cán bộ quản lý nhiệt tình, có năng lực lãnh đạo tốt, có uy tín với tập thể.
– Tập thể sư phạm là một khối đoàn kết, có ý thức kỷ luật tốt, có tinh thần tự giác.
– Giáo viên nhiệt tình quan tâm đến việc giáo dục học sinh, được học sinh yêu mến.
– Nhiều giáo viên có bề dày về kinh nghiệm giảng dạy. Có một số giáo viên trẻ nhiệt huyết và năng lực sư phạm tốt. Có giáo viên dạy giỏi đạt thành tích cao.
– Tỉ lệ giáo viên 1.9/lớp, đảm bảo dạy tốt các môn học.
* Hạn chế
– Một số giáo viên còn hạn chế về trình độ tin học.
3. Chất lượng giáo dục toàn diện
Bảng 5 – Thống kê chất lượng đại trà 5 năm gần đây
Kết quả xếp loại hạnh kiểm:
|
Năm học |
Tổng số HS |
XL Tốt |
XL Khá |
XL TB |
XL Yếu |
||||
|
T.Số |
% |
T.Số |
% |
T.Số |
% |
T.Số |
% |
||
|
2014 – 2015 |
366 |
282 |
77,05 |
74 |
20,22 |
10 |
2,73 |
0 |
0 |
|
2015 – 2016 |
348 |
279 |
80,17 |
60 |
17,24 |
9 |
2,59 |
0 |
0 |
|
2016 – 2017 |
329 |
257 |
78,12 |
71 |
21,58 |
1 |
0,30 |
0 |
0 |
|
2017 – 2018 |
340 |
300 |
88,24 |
39 |
11,47 |
1 |
0,59 |
0 |
0 |
|
2018 – 2019 |
334 |
281 |
84,13 |
50 |
14,97 |
3 |
0,9 |
0 |
0 |
Kết quả xếp loại học lực:
|
Năm học |
Số HS |
Giỏi |
Khá |
TB |
Yếu |
Kém |
|||||
|
TS |
% |
TS |
% |
TS |
% |
TS |
% |
TS |
% |
||
|
2014 – 2015 |
366 |
90 |
24,59 |
169 |
46,17 |
107 |
29,23 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
2015 – 2016 |
348 |
77 |
22,13 |
170 |
48,85 |
100 |
28,74 |
0 |
0 |
1 |
0,29 |
|
2016 – 2017 |
329 |
84 |
25,53 |
148 |
44,98 |
94 |
28,57 |
1 |
0,3 |
3 |
0,61 |
|
2017 – 2018 |
340 |
94 |
27,65 |
170 |
50 |
76 |
22,35 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
2018 – 2019 |
334 |
90 |
26,95 |
160 |
47,9 |
74 |
25,14 |
0 |
0 |
0 |
0 |
Kết quả học lực, hạnh kiểm của học sinh đạt yêu cầu theo kế hoạch của nhà trường.
b) Tỉ lệ tốt nghiệp luôn đạt từ 98 -100%
c) Tỉ lệ học sinh dự thi và đỗ vào THPT hàng năm ở thứ hạng cao trong huyện .
Bảng 6:Thống kê số lượng học sinh tốt nghiệp, dự thi, đỗ THPT:
|
Năm học |
Số T.N |
Số dự thi |
Tỷ lệ% |
Số đỗ |
Tỷ lệ % |
|
2014 – 2015 |
93 |
81 |
87,1 |
78 |
96,3 |
|
2015 – 2016 |
90 |
83 |
92,22 |
79 |
95,18 |
|
2016 – 2017 |
81 |
75 |
92,59 |
72 |
96 |
|
2017 – 2018 |
82 |
72 |
87,8 |
67 |
93 |
|
2018 – 2019 |
84 |
74 |
88,09 |
69 |
93,24 |
Công tác tổ chức quản lý của lãnh đạo nhà trường: Ban lãnh đạo nhà trường là những cá nhân, tập thể nhiệt tình, tâm huyết, trách nhiệm cao, mạnh dạn, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm. Tích cực trong công tác tham mưu với các cấp, các ngành để từng bước xây dựng CSVC nhà trường theo mục tiêu khang trang, sạch đẹp, khoa học nhằm hoàn thành tốt các mục tiêu chính trị hàng năm của đơn vị. Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức, triển khai, kiểm tra đánh giá sâu sát. Được sự tin tưởng của cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường.
Đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên: nhiệt tình, đoàn kết và biết chia sẻ trách nhiệm, hợp tác gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển. Có lực lượng giáo viên cốt cán được khẳng định về chuyên môn nghiệp vụ ở các cấp huyện và tỉnh, được phụ huynh học sinh tín nhiệm.
Bảng 6: Thống kê chất lượng học sinh giỏi và công tác thi đua trong 5 năm gần đây:
|
Năm học |
Cấp tỉnh |
Cấp huyện |
Cấp quốc gia |
|||||||||
|
Nhất |
Nhì |
Ba |
kk |
Nhất |
Nhì |
Ba |
kk |
Nhất |
Nhì |
Ba |
kk |
|
|
2014 – 2015 |
1 |
1 |
4 |
5 |
15 |
|||||||
|
2015 – 2016 |
1 |
1 |
1 |
1 |
5 |
13 |
||||||
|
2016 – 2017 |
2 |
|||||||||||
|
2017 – 2018 |
1 |
2 |
3 |
|||||||||
|
2018 – 2019 |
1 |
6 |
||||||||||
Năm học 2018-2019:Nhà trường đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”.
– Kết quả công tác thi đua:
+ Có 3 đ/c đạt danh hiệu CSTĐ cấp cơ sở
+ 22 đ/c đạt danh hiệu lao động tiên tiến.
+ 01 đ/c được nhận giấy khen của Giám đốc Sở GD&ĐT.
Các tổ KH Xã hội, tổ Văn phòng đạt tổ LĐ tiên tiến, tổ KH Tự nhiên đạt tổ LĐ xuất sắc cấp trường.
– Chi bộ được công nhận chi bộ Trong sạch vững mạnh tiêu biểu. Công đoàn đạt Công đoàn lao động xuất sắc, chi Đoàn TN đạt Chi Đoàn vững mạnh xuất sắc.
– Liên Đội TNTP đạt Liên đội vững mạnh, được BCH Đoàn TN CS HCM Tỉnh Nam Định tặng bằng khen.
– Nhà trường được Chủ tịch UBND tỉnh Nam Định tặng Bằng khen.
* Hạn chế: Từ năm học 2014 – 2015 đến nay tỷ lệ học sinh giỏi cấp tỉnh còn thấp.
4. Cơ sở vật chất
Bảng 7: Thống kê tình hình cơ sở vật chất năm học 2019 –2020
|
Hiện trạng |
Số lượng |
Diện tích (m2) |
Ghi chú |
|
Khuôn viên |
1 |
8.204m2 |
|
|
Khối phòng học |
10 |
550m2 |
|
|
Khối phòng học bộ môn |
5 |
315m2 |
|
|
– Phòng bộ môn Hóa học |
1 |
65m2 |
|
|
– Phòng bộ môn Vật lý |
1 |
65m2 |
|
|
– Phòng bộ môn Sinh học |
1 |
65m2 |
|
|
– Phòng Nghe nhìn |
1 |
65m2 |
|
|
– Phòng Tin học |
1 |
55m2 |
|
|
Khối phòng chức năng, hành chính quản trị |
|||
|
– Thư viện |
1 |
110m2 |
|
|
– Phòng kho thiết bị giáo dục |
1 |
55m2 |
|
|
– Phòng truyền thống |
1 |
55m2 |
|
|
– Phòng Công đoàn |
1 |
18m2 |
|
|
– Phòng HĐ Đoàn-Đội |
1 |
36m2 |
|
|
– Phòng Hiệu trưởng |
1 |
27m2 |
|
|
– Phòng Phó Hiệu trưởng |
1 |
27m2 |
|
|
– Phòng Tổ KHTN |
1 |
18m2 |
|
|
– Phòng Tổ KHXH |
1 |
18m2 |
|
|
– Tổ Văn phòng |
1 |
18m2 |
|
|
– Phòng Y tế |
1 |
18m2 |
|
|
– Phòng kế toán |
1 |
18m2 |
|
|
– Phòng bảo vệ |
1 |
10m2 |
|
|
– Nhà vệ sinh dành cho giáo viên |
2 |
12m2 |
|
|
– Nhà vệ sinh dành cho học sinh |
4 |
40m2 |
|
|
– Nhà để xe giáo viên |
1 |
50m2 |
|
|
– Nhà để xe học sinh |
1 |
250m2 |
|
|
– Sân chơi |
1 |
3.500m2 |
* Ưu điểm
– Cơ sở vật chất khang trang, đảm bảo nhu cầu dạy và học.
– Khuôn viên trường xanh – sạch – đẹp, thoáng mát.
– Trong lớp có đủ bàn ghế, ánh sáng được trang trí khoa học. Thiết bị dạy học tương đối đầy đủ phục vụ cho các hoạt động dạy và học, bàn ghế kích thước đúng quy định.
– Diện tích nhà trường rộng, bình quân 23,64m2học sinh. Trường có các hạng mục được quy hoạch tổng thể: khu lớp học, khu phòng chức năng, nhà vệ sinh, sân chơi cơ bản đảm bảo nhu cầu dạy học và triển khai các hoạt động GD.
* Hạn chế
– Thiết bị và đồ dùng dạy học còn ít, một số đã lạc hậu. Nhà trường chưa phủ kín được hệ thống ti vi hoặc máy chiếu đa năng tới tất cả các phòng,lớp học.
III. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức:
1. Điểm mạnh
– Nhà trường được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của các cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương, của Phòng GD&ĐT, của Huyện ủy-UBND huyện
– Trường có Chi bộ vững mạnh nhiều năm liên tục đạt Chi bộ trong sạch vững mạnh, nên thuận tiện cho việc lãnh đạo, chỉ đạo chính quyền thực hiện nhiệm vụ trong tất cả các hoạt động của nhà trường.
– Cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn trên chuẩn, đã qua các lớp chuyên môn nghiệp vụ quản lý giáo dục và trung cấp lý luận chính trị, có trách nhiệm, tâm huyết với nhà trường.
– Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, năng nổ trong công tác100% giáo viên đạt trình độ đào tạo chuẩn. Có nhiều giáo viên kinh nghiệm và vận dụng phương pháp linh hoạt sáng tạo trong việc giảng dạy và giáo dục học sinh. 100% giáo viên sử dụng máy tính
– Chất lượng khảo sát chất lượng các giai đoạn theo đề của phòng giáo dục, sở giáo dục luôn đứng đầu toàn huyện, mang tính ổn định.
– Các lĩnh vực khác về tổ chức quản lý tài chính, thanh tra – thi đua, Công đoàn, Đội thiếu niên trong nhà trường hoạt động hiệu quả.
– Phối hợp tốt với cha mẹ HS trong tất cả các hoạt động của nhà trường.
– Hệ thống phòng học và một số công trình phụ trợ đảm bảo, khuôn viên xanh, sạch, đẹp.
2. Điểm yếu
– Tổ chức quản lý của Ban giám hiệu:
+ Trong quản trị nhà trường, đôi khi còn thiếu quyết liệt trong công tác điều hành vì vậy chất lượng một số mặt còn thấp( TDTT,môn Tiếng Anh).
+ Trình

