PHÒNG GD&ĐT HẢI HẬU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS HẢI LỘC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: … /BB-THCS Hải Lộc, ngày tháng năm 2019
BIÊN BẢN
CÔNG BỐ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS HẢI LỘC GIAI ĐOẠN 2019-2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
I.Thời gian: Vào hồi 14h, ngày 28 tháng 03 năm 2019
II.Địa điểm: Văn phòng trường THCS Hải Lộc
III. Thành phần
– Trưởng ban: Bà Trần Thị Thu – Hiệu trưởng
– Phó trưởng ban:
1. Bà Trần Thị Sen: – Phó hiệu trưởng
2. Bà Lâm Thu Hường – CTCĐ- TT Tổ KHTN;
– Thư kí: Bà Nguyễn Thị Thúy – Tk hội đồng- Tổ phó Tổ KHTN
– Các ủy viên
1. Ông Hoàng Văn Đoàn – Bí thư Đoàn Trường
2. Bà Nguyễn Thị Thúy – Tổ phó Tổ KHTN
3. Bà Đỗ Thị Nguyệt – TT Tổ KHXH
4. Ông Vũ Quốc Phong – Tổ phó Tổ KHXH
5. Bà Phạm Thị Diễm Hằng – Tổ trưởng Tổ Văn phòng
IV. Nội dung
Phần I: PHÂN TÍCH BỐI CẢNH LỊCH SỬ VÀ THỰC TRẠNG NHÀ TRƯỜNG
I. Bối cảnh lịch sử:
Trường THCS Hải Lộc được thành lập từ năm 1962. Từ khi thành lập đến nay, trường đã có nhiều đóng góp cho sự phát triển chính trị, kinh tế xã hội của địa phương. Gần sáu mươi năm qua trêng THCS H¶i Lộc lu«n lµ c¸i n«i v¨n ho¸ gi¸o dôc, cïng víi ®éi ngò thÇy c« nhiÖt t×nh t©m huyÕt, yªu nghÒ, mÕn trÎ cèng hiÕn hÕt m×nh cho sù nghiÖp gi¸o dôc. ChÝnh tõ m¸i trêng nµy ®· gãp phÇn ®µo t¹o, rÌn luyÖn vµ nu«i dìng bao thÕ hÖ häc trß ®Ó h«m nay hä trë thµnh nh÷ng c¸n bé cao cÊp cña §¶ng, Nhµ níc, nh÷ng Kü s, B¸c sü, Nhµ gi¸o, Anh hïng lôc lîng vò trang….Sæ vµng truyÒn thèng cña trêng THCS H¶i Lộc ®· lu danh 2 tiÕn sü, 18 th¹c sü, hàng tr¨m ngêi cã tr×nh ®é ®¹i häc thuéc c¸c lÜnh vùc kinh tÕ, Y tÕ, gi¸o dôc, quèc phßng. Cã rÊt nhiÒu ngêi ®· vµ ®ang ®¶m nhiÖm nh÷ng chøc vô quan träng trong x· héi. Hä ®· lµm r¹ng danh gia ®×nh, dßng hä vµ gãp phÇn kh«ng nhá vµo sù nghiÖp x©y dùng quª h¬ng ®Êt níc ngµy cµng giµu ®Ñp v¨n minh.
Năm học 2014- 2015 nhà trường được UBND tỉnh Nam Định công nhận trường học đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 1. Tháng 11 năm 2017 nhà trường được Sở GD&ĐT Nam Định kiểm tra công nhận là trường đạt chuẩn xanh sạch đẹp an toàn. Tháng 11 năm 2018 được SGD công nhận trường đạt chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3
Chiến lược phát triển giáo dục Trường THCS Hải Lộc giai đoạn 2011 – 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng để cho các quyết sách của hội đồng trường và các hoạt động của cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên và các em học sinh trong trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện nghị quyết của Chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông, góp phần đưa sự nghiệp giáo dục xã nhà phát triển theo kịp các yêu cầu phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của địa phương, của đất nước trong thời kỳ hội nhập và phát triển.
- Sự quan tâm của chính quyền địa phương trong việc thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về công tác giáo dục
- Quantâm đầu tư xây dựng cho nhà trường một ngôi trường với diện tích 8204 m2 nằm ở vị trí trung tâm xã, nên thuận lợi cho việc học sinh đi học hằng ngày.
- Đầu tư cơ sở vật chất: Trường có 11 phòng học, 5 phòng chức năng, thư viện, khu phục vụ học tập, khu hành chính hiệu bộ với đầy đủ trang thiết bị phục vụ cho công tác dạy học và triển khai các hoạt động GD của nhà trường.
- Được sự quan tâm của Đảng ủy hoạt động dạy và học trong nhà trường một cách hiệu quả.
- Quan tâm, chỉ đạo các ban ngành, đoàn thể phối hợp cùng đơn vị trường thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục; công tác PCGDTH- XMC, công tác huy động, vận động học sinh ra lớp, chăm sóc và giáo dục học sinh trên địa bàn đạt hiệu quả.
- Sự quan tâm của cha mẹ học sinh trong việc nâng cao chất lượng giáo dục
- Phối hợp tốt với nhà trường và giáo viên chủ nhiệm trong việc giáo dục đạo đức học sinh và chỉ bảo con em học tập tốt.
- Quan tâm cho trẻ đúng độ tuổi đến trường, duy trì việc chuyên cần học tập của con em, nhiều năm liền nhà trường không có học sinh bỏ học.
- Ban đại diện cha mẹ học sinh thường xuyên sinh hoạt định kỳ, phối hợp với lãnh đạo trường thực hiện tốt việc giáo dục học sinh, tạo điều kiện hỗ trợ cho giáo viên và học sinh tham gia tốt các phong trào trong nhà trường và ngành tổ chức.
II. Thực trạng của nhà trường – Môi trường bên trong
- Quy mô trường lớp
Năm học 2018 – 2019, toàn trường có 10 lớp tổng số học sinh 335.
- Sĩ số học sinh trên lớp tương đối phù hợp. Có 10 lớp học một buổi/ ngày, thuận lợi cho việc giảng dạy, theo dõi chất lượng học sinh.
- Công tác tuyển sinh tại trường hằng năm được thực hiện nghiêm túc, đúng quy định, tỉ lệ huy động lớp 5 vào lớp 6 đạt 100%.
- Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
+ Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên: 25
+ Tổ KHTN: 10 KHXH: 10 Tổ văn phòng: 4 ; Trình độ đại học: 20
* Ưu điểm
Cán bộ quản lý nhiệt tình, có năng lực lãnh đạo tốt, có uy tín với tập thể
- Tập thể sư phạm là một khối đoàn kết, có ý thức kỷ luật tốt, có tinh thần tự giác.
- Giáo viên nhiệt tình quan tâm đến việc giáo dục học sinh, được học sinh yêu mến.
- Nhiều giáo viên có bề dày về kinh nghiệm giảng dạy. Có một số giáo viên trẻ nhiệt huyết và năng lực sư phạm tốt. Có giáo viên dạy giỏi đạt thành tích cao.
- Tỉ lệ giáo viên 1,9/lớp. đảm bảo dạy tốt các môn học.
* Hạn chế
Một số giáo viên còn hạn chế về trình độ tin học.
3. Chất lượng giáo dục toàn diện
Chất lượng giáo dục mũi nhọn, các mặt hoạt động và công tác thi đua năm học 2018-2019:
+ Thi tuyển sinh vào THPT đạt tỉ lệ đỗ trên …. % vào các loại hình, xếp thứ …/huyện, xếp thứ…/Tỉnh.
+ Phòng GD&ĐT đánh giá các mặt hoạt động của nhà trường :
+ Kiểm tra nề nếp: Thứ 1
+ Kiểm tra chất lượng giữa HKI: Thứ
+ Kiểm tra chất lượng HKI: Thứ
+ Kiểm tra chất lượng giữa HKII: Thứ
+ Thi Hùng biện Tiếng Anh: Thứ 16
+ Sáng kiến kinh nghiệm: Thứ 9/28
- Kết quả công tác thi đua:
+ Có 3 đồng chí đạt danh hiệu CSTĐ cấp sơ sở.
+ 22 đ/c đạt danh hiệu lao động tiên tiến.
+ 2 đ/c được nhận giấy khen của Giám đốc Sở GD&ĐT.
- Các tổ KHXH tổ Văn phòng đạt tổ LĐ tiên tiến, tổ KHTN đạt tổ LĐ xuất sắc cấp trường.
- Chi bộ được công nhận chi bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu. Công đoàn đạt công đoàn LĐ xuất sắc, chi Đoàn TN đạt Chi Đoàn vững mạnh xuất sắc
- Nhà trường được chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen.
4.Cơ sở vật chất
* Ưu điểm
– Cơ sở vật chất khang trang, đảm bảo nhu cầu dạy và học.
– Khuôn viên trường- xanh- sạch- đẹp, thoáng mát.
– Trong lớp có đầy đủ bàn ghế, ánh sang được trang trí khoa học, thiết bị dạy học tương đối đầy đủ phục vụ cho các hoạt động dạy và học, bàn ghế kích thước đúng quy định.
– Diện tích nhà trường rộng bình quân…. /học sinh. Trường có các hạng mục được quy hoạch tập thể: Khu lớp học, khu phòng chức năng, nhà vệ sinh, sân chơi cơ bản đảm bảo nhu cầu dạy học và triển khai các hoạt động giáo dục
* Hạn chế
– Thiết bị và đồ dùng dạy học còn ít, một số đã lạc hậu. Nhà trường chưa phủ kín được hệ thống tivi hoặc máy chiếu đa năng tới tất cả các phòng, lớp học.
III. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức:
- Điểm mạnh
- Nhà trường được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của các cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương, của Phòng GD&ĐT, của Huyện ủy-UBND huyện.
- Trường có Chi bộ vững mạnh nhiều năm liên tục đạt Chi bộ trong sạch vững mạnh nên thuận tiện cho việc lãnh đạo chỉ đạo chính quyền thực hiện nhiệm vụ trong tất cả các hoạt động của nhà trường.
- Cán bộ quản lí có trình độ chuyên môn trên chuẩn đã qua các lớp chuyên môn nghiệp vụ quản lý giáo dục và trung cấp lí luận chính trị, có trách nhiệm, tâm huyết với nhà trường.
- Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, năng nổ trong tương tác, 100% giáo viên đạt trình độ đào tạo chuẩn. Có nhiều giáo viên kinh nghiệm và vận dụng phương pháp linh hoạt sáng tạo trong việc giảng dạy và giáo dục học sinh, 100% giáo viên sử dụng máy vi tính
- Chất lượng khảo sát các giai đoạn theo đề của phòng giáo dục, Sở giáo dục đạt chất lượng ….
- Các lĩnh vực khác về tổ chức quản lí tài chính, thanh tra- thi đua, Công đoàn, Đội thiếu niên trong nhà trường hoạt động hiểu quả
- Phối hợp tốt với cha mẹ học sinh trong tất cả các hoạt động của nhà trường
- Hệ thống phòng học và một số công trình phụ trợ đảm bảo, khuôn viên xanh, sạch, đẹp
- Điểm yếu
- Tổ chức quản lí của Ban giám hiệu:
+ Trong quản trị nhà trường, đôi khi còn thiếu quyết liệt. Trong công tác điều hành vì vậy chất lượng một số mặt còn thấp ( …. )
+ Trình độ ngoại ngữ của các bộ quản lí còn yếu ảnh hưởng đến công tác chỉ đạo dạy và học Ngoại ngữ trong nhà trường
- Đội ngũ giáo viên, nhân viên ứng dụng CNTT còn hạn chế, chất lượng đội ngũ chưa thực sự đều tay, còn một số ít giáo viên, nhân viên chưa thực sự say sưa tâm huyết trong công việc.
- Chất lượng học sinh: Một bộ phận học sinh còn ham chơi, chưa chăm học.
- Cơ sở vật chất tuy đã cơ bản đáp ứng được so với hiện tại song chưa đảm bảo quy chuẩn; nhiều thiết bị dạy học đã hư hỏng và thiếu so với quy định.
- Thời cơ
- Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, Chính quyền địa phương, sự động thuận của tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên, sự tín nhiệm của học sinh và phụ huynh học sinh.
- Đội ngũ cán bộ giáo viên được đào tạo cơ bản có năng lực chuyên môn kĩ năng sư phạm khá tốt, 100% giáo viên thành thạo trong việc soạn giảng giáo án điện tử nhiệt tình, có trách nhiệm cao với công việc , 100% đạt trình độ chuẩn.
- Thách thức
- Yêu cầu ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và của toàn xã hội trong thời kỳ hội nhập.
- Khả năng sáng tạo và ƯU CNTT, trình độ Ngoại ngữ của cán bộ, giáo viên, nhân viên.
- Sự cạnh tranh lành mạnh của các trường THCS trong huyện.
- Cơ sở vật chất thiết bị chưa đáp ứng được yêu cầu dổi mới của giáo dục.
- Sự bùng nổ của công nghệ thông tin góp phần tích cực trong việc nâng cao chất lượng dạy học nhưng mặt trái của nó sẽ ảnh hưởng không tốt tới việc giáo dục đạo đức học sinh nếu không có các giải đồng bộ để ngăn chặn.
- Các cuộc cách mạng công nghệ 3.0, 4.0 đã làm thay đổi thế giới các nước phát triển đang hướng tới “ xã hội thông minh ” nhờ sức mạnh trí tuệ nhân tạo xã hội ngày càng đòi hỏi cao về chất lượng giáo dục trong thời kì hội nhập quốc tế. Giáo dục học sinh không chỉ phụ thuộc nhà trường mà là trách nhiệm giữa gia đình nhà trường và xã hội.
- Xác định vấn đề ưu tiên
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo viên, nhân viên.
- Tích cực đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính chủ động, sáng tạo, phát triển năng lực của mỗi học sinh, đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lí, tăng cường các tổ chức hoạt động tập thể, giáo dục kĩ năng sống trong chương trình giáo dục trải nghiệm sáng tạo.
- Xây dựng nâng cấp cơ sở vật chất theo hướng hiện đại hóa với quy hoạch hợp lý và mua sắm mới trang thiết bị hiện đại để đáp ứng được yêu đổi mới giáo dục. Duy trì và phát huy cảnh quan nhà trường khang trang, sạch đẹp, tạo dựng môi trường an toàn thân thiện.
- Thực hiện đánh giá các hoạt động của nhà trường về công tác quản lý và giảng dạy theo bộ tiêu chuẩn đã quy định, có giải pháp định hướng thúc đẩy thông qua kiểm tra, đánh giá, tổng kết.
- Xây dựng cơ sở vật chất: Tham mưu mở rộng diện tích để quy hoạch sân chơi, bãi tập, nhà đa năng. Lắp đặt ti vi hoặc máy chiếu cho 100% các phòng học và phòng bộ môn tiếp tục cải tạo sân chơi quy hoạch hệ thống cây xanh, cây bóng mát từng bước chuyển đổi bàn ghế 4 chỗ ngồi thành bàn ghế 2 chỗ ngồi.
- Áp dụng CNTT trong quản lí và điều hành để xây dựng nhà trường trở thành cơ sở giáo dục “ thông minh ”
- Tuyển dụng đủ số lượng, đủ cơ cấu giáo viên đảm bảo chất lượng
- Nâng cao chất lượng giáo dục học sinh một cách toàn diện, đặc biệt là rèn kĩ năng sống để phát triển năng lực con người VN trong thời kỳ hội nhập.
- Chú trọng xây dựng thương hiệu của từng giáo viên, của nhà trường, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh về chất lượng giáo dục để phát triển nhà trường.
PHẦN 2: SỨ MỆNH, CÁC GIÁ TRỊ CỐT LÕI VÀ TẦM NHÌN
- Sứ mệnh
Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện, đoàn kết, yêu thương, chia sẻ, nề nếp, kỉ cương, trách nhiệm, giảng dạy đạt chất lượng caoddeer mỗi học sinh đều có cơ hội học tập, rèn luyện, phát triển hết tiềm năng, phát triển tài năng của mình.
2. Các giá trị cốt lõi
|
– Tinh thần đoàn kết – Tinh thần trách nhiệm – Tính trung thực – Lòng tự trọng – Tình yêu thương và sự sẻ chia |
– Tính nhân ái – Sự hợp tác – Tính sáng tạo – Khát vọng vươn lên và phát triển |
- Tầm nhìn
Là trường có bề dày truyền thống về chất lượng giáo dục, đã đạt chuẩn Quốc gia đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ …, với ….năm liền là tập thể lao động tiên tiến, tập thể lao động xuất sắc.
Trong giai đoạn 2019-2025 duy trì ổn định về quy mô chất lượng giáo dục, dần từng bước cải thiện môi trường giáo dục nâng cao hiệu quả giáo dục để cuối năm 2019 được đánh giá và công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ…. ; được công nhận Trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ …; đạt trường chuẩn Xanh- Sạch- Đẹp- An toàn và Thư viện Tiên tiến.
PHẦN 3: MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC, CHỈ TIÊU CHIẾN LƯỢC, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG
- Mục tiêu
+ Các mục tiêu tổng quát:
+ Các mục tiêu cụ thể;
– Mục tiêu ngắn hạn: Năm học 2019-2020
Duy trì và nâng cao chất lượng trường đạt chuẩn Quốc gia
Năm học 2019-2020 được đánh giá và công nhận trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ…. Trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2
, trường đạt chuẩn xanh- sạch- đẹp- an toàn và Thư viện Tiên tiến.
Phấn đấu ………………………..
- Mục tiêu trung hạng: Từ 2020-2025
Duy trì bền vững nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn; Đến năm ….. tiếp tục được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia sau 5 năm lần III; Cải tiến và nâng cao chất lượng trường đạt cấp độ 3 về kiểm định chất lượng giáo dục hoàn thành xây dựng cơ sở vật chất theo tiếu chuẩn về trường THCS thuộc dự án xây dựng nông thôn mới hoàn thành việc mở rộng khuôn viên , xây nhà đa năng, sân chơi bãi tập cho HS.
Mục tiêu dài hạn: Từ năm 2025 đến năm 2030
+ Chất lượng giáo dục được khẳng định….
+ Duy trì đạt trường chuẩn Quốc gia giai đoạn 2019- 2024
+ Có quy mô ổn định và phát triển. Tiếp tục đạt cấp độ 3 trong kiểm định chất lượng giáo dục
+ Có cơ sở vật chất đồng bộ và hiện đại.
+ Phấn đấu…
- Chỉ tiêu
+ Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
+ Học sinh
+ Cơ sở vật chất:
+ Chỉ tiêu thi đua
- Phương châm hành động
- CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
+ Các giải pháp chung
+ Các giải pháp cụ thể
-
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
+ Phổ biến kế hoạch chiến lược
+ Tổ chức
+ Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược
+ Phân công nhiệm vụ cụ thể
– Đối với Hiệu trưởng
– Đối với Phó Hiệu trưởng
– Đối với tổ trưởng chuyên môn
– Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên
– Đối với học sinh
– Ban đại diện cha mẹ học sinh
– Các tổ chức Đoàn thể trong trường
5. Kiến nghị với các cơ quan hữu trách
+ Đối với Phòng GD&ĐT, các ban ngành huyện Hải Hậu:
+ Đối với UBND xã Hải Lộc, UBND huyện Hải Hậu;
Cuộc họp kết thúc lúc 16h cùng ngày./.
HIỆU TRƯỞNG
Trần Thị Thu

